Chi phí nuôi xe cỡ nhỏ hàng hàng – các dòng xe từ 300-600 triệu

Chi phí nuôi xe, các khoản tiền chi trả hàng tháng khi sử dụng xe cỡ nhỏ giá từ 300-600 triệu như Kia Morning, Hyundai i10, Toyota Vios từ 2-3 triệu/tháng…

Chi phí nuôi xe cỡ nhỏ hàng hàng - các dòng xe từ 300-600 triệu - Ảnh 1

Trước quyết định sắm một chiếc oto để phục vụ cho công việc và nhu cầu đi lại của bản thân và gia đình, điều mà nhiều người thường quan tâm đó là chi phí mua xe và chi phí nuôi xe. Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào dòng xe bạn đang sử dụng cũng như cách thức sử dụng và mức độ sử dụng của bạn. Việc tính toán chi phí nuôi xe hàng tháng khi lên kế hoạch mua xe ô tô giúp bạn chuẩn bị các phương án và cân đối nguồn tiền phù hợp hơn.

Bài viết liên quan:  Phân khúc xe sedan hạng sang cỡ trung tại Việt Nam

Các dòng xe cỡ nhỏ được đề cập trong bài viết là các dòng xe hạng A giá từ 300-450 triệu như Kia Morning, Chevrolet Spark, Hyundai Grand i10, Mitsubishi Mirage. Các dòng xe hạng B giá từ 450 – 650 triệu như Honda City, Toyota Vios, Kia Rio, Ford Fiesta, Suzuki Swift, Chevrolet Aveo, Mazda 2, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage

Chi phí nuôi xe cỡ nhỏ hàng hàng - các dòng xe từ 300-600 triệu - Ảnh 2

Tính toán tổng số tiền chi phí mua xe

Khi khách hàng tham khảo thông tin mua xe thì giá bán mà các hãng xe công bố chưa bao gồm các loại thuế phí. Khi ”xuống tiền” quyết định mua xe thì bên cạnh giá bán hãng xe công bố ,người mua xe sẽ chịu thêm 10-12%/ tổng giá xe  để ra giá ”lăn bánh”. Chi phí cộng thêm này bao gồm phí trước bạ, biển số bảo hiểm, đăng kiểm xe….

Các tính toán tổng chi phí khi mua xe.

Bài viết liên quan:  Mức miễn thường bảo hiểm ô tô là gì?

Ví dụ: Xe Honda City 1.5CVT TOP giá công bố 604 triệu đồng

1. Lệ phí trước bạ: 10% – 12%

  • Số tiền trước bạ người mua phải nộp với trước bạ 10% là 60,4 triệu (lệ phí trước bạ không tính theo giá công bố của hãng mà tính theo giá mà hãng xe đăng ký với bộ tài chính, giá đăng ký này có thể thấp, bằng hoặc cao hơn giá xe công bố)

2. Lệ phí đăng ký xe ô tô (Mức phí tuỳ theo khu vực

  • Hà Nội – 20 triệu đồng
  • TP.HCM – 11 triệu,
  • Tỉnh, thành phố khác – 1 triệu

3. Phí kiểm định xe – 230.000 VNĐ
4. Phí sử dụng đường bộ (1 năm) 1.560.000 VNĐ
5. Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc (1 năm) – 480.000 VNĐ
6. Phí bảo hiểm vật chất xe tự nguyện (không bắt buộc, bạn có thể mua thêm) – 1 năm – 7,5 triệu đồng

Bài viết liên quan:  Mua xe SUV 5 chỗ cao cấp 2 tỷ đồng tại Việt Nam

Như vậy một chiếc Honda City 1.5CVT TOP khi lăn bánh ở Tp.HCM sẽ mất khoảng 685 triệu để mang xe từ showroom ô tô về đến gara của bạn và hoàn tất toàn bộ thủ tục lưu hành.

Chi phí nuôi xe cỡ nhỏ hàng hàng - các dòng xe từ 300-600 triệu - Ảnh 3

Tinh toán chi phí nuôi xe, sử dụng xe cỡ nhỏ hàng tháng

Chi phí nuôi xe hàng tháng bao gồm chi phí cứng (xăng xe, phí cầu đường, gởi xe bến bãi, bảo dưỡng sửa chữa) và các chi phí mềm (ị phạm giao thông, hư hỏng mất cắp…)

  • Chi phí cho nhiên liệu – Tuỳ thuộc vào số Km di chuyển tháng tháng của bạn để tính con số trung bình về chi phí nhiên liệu. Với các xe cỡ nhỏ có dung tích xy-lanh từ 1.0L tới 1.5L thì mức tiêu hao nhiên liệu chỉ khoảng 6L/100km trên đoạn đường hỗn hợp. Vì vậy, nếu xe lăn bánh khoảng 1000km/tháng thì chi phí nhiêu liệu sẽ khoảng hơn 1 triệu đồng với giá xăng ở mức 17.800 đồng.
  • Chi phí cầu đường – Nếu đoạn đường bạn thường xuyên di chuyển phải qua nhiều trạm thu phí, hãy tính thêm khoản này vào
  • Gởi xe hàng tháng – Các khoản chi phí gởi xe tại bãi (nếu nhà không có chỗ để xe), và chi phí khi gởi xe ở các điểm thu phí (nếu thường xuyên)
  • Chi phí rửa xe – Tuỳ số lần bạn mang xe đi rửa. Khoảng 50.000 đồng nếu rửa bên ngoài và 100.000 đồng nếu dọn dẹp nội thất.
  • Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa – Khi mua xe mới, bạn có thể hoàn toàn yên tâm vì chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường rất thấp, chỉ khoảng 1 đến 2 triệu cho một lần bảo dưỡng sửa chữa.
  • Chi phí mềm – các khoản phạt giao thông do chẳng may sai phạm, va quẹt xe không đáng có (hoàn toàn phụ thuộc vào cách lái xe của bạn. 
Bài viết liên quan:  Mua xe sedan hạng sang cao cấp giá từ 1,7-2 tỷ đồng

Với dòng xe cỡ nhỏ thì chi phí nuôi xe trung bình hàng tháng vào khoảng 2-3 triệu đồng.

Sự chênh lệch chi phí tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển – trong quá trình sử dụng người sử dụng xe nên thay đổi những thói quen xấu, cách thức lai xe để tiết kiệm chi phí. Tuân thủ luật giao thông đường bộ để đảm bảo an toàn và không phát sinh những chi phí mềm.

Chi phí nuôi xe cỡ nhỏ hàng hàng - các dòng xe từ 300-600 triệu - Ảnh 4

Đây là những dòng xe giá rẻ, được coi là phương tiện đi lại phổ thông, với trang bị tiện nghi và an toàn ở mức đơn giản, chi phí bảo dưỡng sửa chữa tương đối thấp. Đây cũng là phân khúc sôi động nhất trên thị trường xe đã qua sử dụng.

Với các chi phí trên, nếu bạn đang có khoảng 400 đến 600 triệu và chi phí dành cho xe khoảng 2 -3 triệu 1 tháng thì bạn hoàn toàn có đủ khả năng để sở hữu một chiếc xe cỡ nhỏ để phục vụ và bảo vệ an toàn cho bản thân bạn và gia đình.

Bài viết liên quan:  Lựa chọn xe SUV 7 chỗ thay thế Toyota Fortuner đầu năm 2018

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *