Hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô ở Việt Nam

Hiện nay, vẫn còn nhiều người chưa hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô và Giấy phép lái xe quốc tế sử dụng như thế nào?

Mới đây, một sự việc hy hữu đã xảy ra ở nước ta với việc một đồng chí Cảnh sát giao thông (CSGT) Cát Lái, Tp. Hồ Chí Minh đã không chấp nhận Giấy phép lái xe quốc tế (hay còn gọi là Bằng lái xe) của một Việt kiều Đức và đã tạm giữ phương tiện vi phạm quy định về giao thông. Vậy ngoài Giấy phép lái xe quốc thì người tham gia giao thông cần giấy tờ gì?

Bài viết liên quan:  Toyota Innova 2017 giảm giá khuyến mãi bao nhiêu tiền?

Laixevui.com xin gửi đến độc giả những điều cần biết về Giấy phép lái xe ô tô thông qua bài viết dưới đây.

Giấy phép lái xe là gì?

Hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô ở Việt Nam a4

Phải có GPLX mới được điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Giấy phép lái xe (GPLX) hay Bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể. Để được cấp các loại giấy phép này, công dân phải đủ từ 18 tuổi trở nên và sẽ được phân ra tùy từng hạng GPLX. Khi được cơ quan có thẩm quyền cấp GPLX có nghĩa là bạn đã được phép điều khiển phương tiện ghi trong Giấy phép lái xe lưu thông, tham gia giao thông.

Phân hạng Giấy phép lái xe ở Việt Nam

Hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô ở Việt Nam a56

Ở Việt Nam GPLX được phân nhiều hạng

♦ Hạng A1: GPLX này dùng để điều khiển xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc.

Bài viết liên quan:  Đề xuất mất bằng lái xe phải thi lại và nhiều phương án mới thắt chặt an toàn giao thông

♦ Hạng A2: Dùng để điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh.

♦ Hạng A3: Cho phép điều khiển môtô 3 bánh, xe lam, xích lô máy và các loại xe hạng A1, không áp dụng với phương tiện hạng A2.

♦ Hạng A4: Cho phép điều khiển các loại máy kéo có tải trọng đến 1.000 kg.

♦ Hạng B1: Được điều khiển ô tô đến 9 chỗ (cả người lái). Cho phép điều khiển xe tải, xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Phân loại thành B11 chỉ được lái xe số tự động và B12 được lái xe số tự động và số tay.

♦ Hạng B2: Lái xe chuyên nghiệp mới được cấp với quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và xe tải có tải trọng dưới 3.500 kg (3,5 tấn).

Bài viết liên quan:  Phân hạng giấy phép lái xe đối với xe máy, ô tô tại Việt Nam

♦ Hạng C: Dành cho người điều khiển ô tô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên. Các loại đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên hoặc cần cẩu có tải trọng từ 3.500 kg trở lên. Được điều khiển các xe trong hạng B1, B2.

♦ Hạng D: Bằng lái hạng này được phép chở người từ 10-30 chỗ (cả lái xe) và các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.

♦ Hạng E: Dành cho người điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (cả lái xe) và các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.

♦ Hạng F: Bằng lái này được phép lái xe các hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg.

Bài viết liên quan:  Điều kiện vay mua xe ô tô trả góp 100% giá trị xe, vay thế chấp xe

♦ Hạng FC: Được phép điều khiển các loại xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc, cấp cho các lái xe chuyên chở container.

Để được cấp Giấy phép lái xe, điều kiện cần thiết phải là công dân từ đủ 18 tuổi và các hạng xe sẽ quy định độ tuổi khác nhau. Những loại bằng lái xe ô tô sẽ có thời hạn 5-10 năm thì tài xế phải thực việc việc cấp đổi bằng hoặc nâng hạng Giấy phép lái xe. Muốn được cấp các loại bằng lái xe thì công dân phải trải qua các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn với tùy từng hạng Giấy phép lái xe khác nhau.

Hạng Giấy phépĐộ tuổi được cấpHạn cấp
A1 đến A4 và B1 – B21810
C215 năm
D24
E27
F
FC

Bảng độ tuổi và thời gian đối với các hạng Giấy phép lái xe ở Việt Nam

Hiểu đúng về Giấy phép lái xe quốc tế

GPLX quốc tế nhằm giúp người dân khi đi công tác, học tập hoặc định cư ở nước ngoài dễ dàng điều khiển phương tiện tham gia giao thông ở nước sở mà không cần phải đổi sang GPLX của nước đó. Theo đó, những GPLX quốc tế sẽ được cấp cho người dân của 85 quốc gia tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 1968 (gọi tắt là Công ước Vienna). Việc sử dụng GPLX quốc tế cũng phải tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước. Theo đó, GPLX quốc tế do Chính phủ Việt Nam cấp không thể dùng ở trong nước để thay thế GPLX quốc gia. 

Bài viết liên quan:  Công bố danh sách xe ô tô sắp hết niên hạn sử dụng từ năm 2018

Hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô ở Việt Nam a86

GPLX quốc tế phairm kèm theo GPLX quốc gia còn hiệu lực

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông ở nước ngoài (85 nước Công ước Vienna) thì người dân phải mang theo GPLX quốc tế và GPLX quốc gia còn hiệu lực để đối chiếu và GPLX quốc tế chỉ có hiệu lực tại nước ngoài khi có đủ hai loại giấy tờ trên.

Đối với người nước ngoài đang cư trú và điều khiển xe tại Việt Nam thì bắt buộc phải có GPLX do quốc gia của mình cấp cùng GPLX quốc tế hoặc phải làm thủ tục đổi sang GPLX tương ứng của Việt Nam.

GPLX quốc tế có kích thước A6 (148 x 105cm) có ký hiệu bảo mật, bìa màu xám, các trang giấy bên trong màu trắng. Các trang đầu ghi thông tin cơ bản, phạm vi sử dụng bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tiếng Nga, Pháp, Tây Ban Nha.

Bài viết liên quan:  Chọn màu xe nào để hợp tuổi 1990?

Hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô ở Việt Nam a2

Hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô ở Việt Nam a3

Hiểu đúng về Giấy phép lái xe ô tô ở Việt Nam a1

Các quốc gia tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 1968 (gọi tắt là Công ước Vienna)

Lưu ý: GPLX quốc tế có thể bị tước quyền sử dụng có thời hạn khi vi phạm quy định luật hiện hành nước sở tại nhưng không quá thời gian người lái xe rời khỏi nước đó.

Theo laixevui.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *