Bảo dưỡng xeGiá xeTư vấn mua bán xe

Không Có Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu – Trang thông tin mua bán ôtô hàng đầu

Không Có Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu có phải là thông tin bạn đang quan tâm? Website laixevui.com sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Không Có Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu trong bài viết dưới đây nhé!

Nội dung chính

Video: Nghị định 100 Chạy chậm cũng bị phạt ! Phạt bao nhiêu ? Ô Tô Vlog 86

Bạn đang xem video Nghị định 100 Chạy chậm cũng bị phạt ! Phạt bao nhiêu ? Ô Tô Vlog 86 được cập nhật từ kênh Ô Tô Vlog từ ngày 2020-01-09 với mô tả như dưới đây.

Các bạn có thể đọc nghị định 100 ở đây để xem mình có đúng không nhé
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-100-2019-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-giao-thong-duong-bo-va-duong-sat-426369.aspx
Nếu các bạn có nhu cầu học lái xe các bạn vào tráng Taplai.com để đăng ký
Hoặc liên hệ 0901337000 để đặt lịch học trên toàn quốc các bạn nhé
Chúc các bạn vặn dặm bình an
#ÔTôVlog #otovlog

Một số mục thông tin dưới đây về Không Có Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu:

Quy định mức phạt không có bằng lái xe máy là bao nhiêu? | VinFast

Mức phạt không có bằng lái xe máy hoặc không mang bằng lái đều căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Tùy vào mức độ vi phạm sẽ các mức phạt khác nhau, giao động trong khoảng từ 800.000 đến 4.000.000 đồng.

1. Các mức phạt không có bằng lái xe máy hoặc không mang 

1.1. Các loại giấy tờ cần mang khi điều khiển xe máy tham gia giao thông

Căn cứ khoản 2, điều 58 của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông cần phải có đầy đủ 4 loại giấy tờ sau:

  • Giấy đăng ký xe
  • Giấy phép lái xe đối với những người điều khiển các phương tiện xe cơ giới đã được quy định tại Điều 59 của Luật Giao thông đường bộ.
  • Giấy chứng nhận kiểm định độ an toàn về kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện xe cơ giới đã được quy định tại điều 55 của Luật Giao thông đường bộ.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 

Như vậy, giấy phép lái xe là một trong 4 loại giấy tờ bắt buộc người điều khiển xe máy phải có và mang theo khi tham gia giao thông. Trường hợp, chủ xe cơ giới không có hoặc không mang theo bằng lái xe sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, xe máy điện đang là phương tiện được người dùng ưa chuộng sử dụng bởi khả năng vận hành mạnh mẽ, an toàn, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường. Vậy, đi xe máy điện có cần bằng lái không

Theo điểm d, khoản 1 tại Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định quy định người điều khiển xe máy điện có dung tích xi – lanh từ 50 đến 125cm3 hoặc công suất động cơ điện trên 4kW đến 11kW thì bắt buộc phải có bằng lái xe. 

Do vậy, nếu người lái xe điều khiển các loại xe máy điện như: xe VinFast Theon công nghệ bứt phá có vận tốc lớn nhất 90km/h, hay VinFast Feliz tốc độ tối đa đạt 60km/h thì đều phải có bằng lái xe, ít nhất là bằng A1.

1.2. Mức phạt khi điều khiển xe máy không có bằng lái

Căn cứ vào khoản 5 và 6 điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt không có bằng lái xe máy như sau:

Chi tiết thông tin cho Quy định mức phạt không có bằng lái xe máy là bao nhiêu? | VinFast…

Mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy tờ xe năm 2021

Mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy tờ xe (ảnh minh họa)

Theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì người lái xe ô tô, xe máy tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ theo quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Khi điều khiển ô tô, xe máy tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau:

– Đăng ký xe;

– Giấy phép lái xe ô tô, xe máy theo quy định;

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới (gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định) theo quy định đối với phương tiện bắt buộc phải có  Giấy chứng nhận kiểm định;

– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, xe máy.

Trường hợp không có hoặc không mang theo, người lái xe sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mức phạt lỗi không có hoặc không mang đăng ký xe

– Đối với ô tô:

+ Trường hợp không có Giấy đăng ký xe: Bị phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm a Khoản 4 và Điểm a Khoản 6 Điều 16).

Đồng thời, nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện sẽ bị tịch thu phương tiện sung vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm đ Khoản 6 Điều 16.

+ Trường hợp không mang theo Giấy đăng ký xe: Bị phạt tiền từ 200 ngàn đồng đến 400 ngàn đồng (Điểm b Khoản 3 Điều 21).

– Đối với xe máy:

+ Trường hợp không có Giấy đăng ký xe: Bị phạt tiền từ 300 ngàn đồng đến 400 ngàn đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 17).

Đồng thời, nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện sẽ bị tịch thu phương tiện sung vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 17.

+ Trường hợp không mang theo Giấy đăng ký xe: Bị phạt tiền từ 100 ngàn đồng đến 200 ngàn đồ…

Chi tiết thông tin cho Mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy tờ xe năm 2021…

Mức phạt lỗi không có hoặc không mang theo bằng lái xe update năm 2021

Mức phạt năm 2020 khi quên mang hoặc không có Giấy phép lái xe

Bảng tra cứu mức xử phạt các lỗi vi phạm giao thông thường gặp

(1) Đối với xe mô tô

– Trường hợp quên không mang Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

(Trừ trường hợp có giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia).

– Trường hợp không có Giấy phép lái xe:

+ Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi dưới 175 cm3.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.

(2) Đối với xe ô tô

– Trường hợp quên không mang Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng (Trừ trường hợp có giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia).

– Trường hợp không có Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Lưu ý, mức phạt trên áp dụng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm. Trường hợp người điều khiển không phải chủ phương tiện, theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100 thì phạt cả chủ phương tiện về hành vi “Giao xe hoặc để cho người không có Giấy phép lái xe phù hợp điều khiển xe tham gia giao thông” với mức phạt như sau:

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô.

Để tra cứu mức phạt khi quên mang hoặc không có GPLX hay bất cứ hành vi vi phạm nào khác, các bạn cũng có thể sử dụng App tra cứu iThong:

>> Tải về App iThong trên Android bằng cách click TẠI ĐÂY

>> Tải về App iThong trên iOS bằng cách click TẠI ĐÂY

Hoặc bạn cũng có thể cài đặt iThong bằng cách quét m…

Chi tiết thông tin cho Mức phạt năm 2020 khi quên mang hoặc không có Giấy phép lái xe…

Mức phạt lỗi không mang Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông

Nếu không có hoặc không mang theo Giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Đối với xe ôtô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ôtô

Không có Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (điểm b khoản 8 Điều 21). Ngoài ra bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết đinh xử phạt.

Không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Trừ trường hợp Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Bị tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Đối với xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Không có Giấy phép lái xe

– Đối với xe môtô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Bị tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

– Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Bị tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Không mang Giấy phép lái xe

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, trừ trường hợp:

– Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng và bị tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

– Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ n…

Chi tiết thông tin cho Mức phạt lỗi không mang Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông…

Mức phạt lỗi không có hoặc không mang theo bằng lái xe update năm 2021

Khi tham gia giao thông, bạn cần mang theo giấy phép lái xe. Nhưng nếu quên mang hoặc không có bằng lái xe thì sẽ bị xử phạt bao nhiêu? Cùng Điện máy XANH tìm hiểu trong bài viết bên dưới nhé.

Giấy phép lái xe (GPLX) hay còn gọi là bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người, nhằm chứng minh khả năng sử dụng phương tiện khi tham gia giao thông của người đó và phải luôn mang theo khi tham gia giao thông.

Giấy phép lái xe cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy điện, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, mức phạt đối với người điều khiển phương tiện mà không mang hoặc không có giấy phép lái xe áp dụng như sau:

1Không có bằng lái xe máy, mô tô phạt bao nhiêu?

Mức phạt đối với xe máy, mô tô khi không có bằng lái như sau:

Trường hợp quên không mang giấy phép lái xe

Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông quên không mang giấy phép lái xe, sẽ phạt tiền từ 100.000 – 200.000đ (Trừ trường hợp có giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia) (Điểm c Khoản 2 Điều 21).

Trường hợp không có giấy phép lái xe

Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông không có giấy phép lái xe:

– Phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000đ với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 (Điểm a Khoản 5 Điều 21).

– Phạt tiền từ 3.000.000 – 4.000.000đ với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên (Điểm b Khoản 7 Điều 21).

2Không có bằng lái ô tô phạt bao nhiêu?

Mức phạt đối với ô tô và các xe tương tự ô tô khi không có bằng lái như sau:

Trường hợp quên giấy phép lái xe ô tô

Trong trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông quên không mang giấy phép lái xe, sẽ phạt tiền từ 200.000 – 400.000đ (Trừ trường hợp có giấy phép lái…

Chi tiết thông tin cho Mức phạt lỗi không có hoặc không mang theo bằng lái xe update năm 2021…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Không Có Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu

ô tô, toyota, innova, innova 2016, ô tô vlog, oto vlog, xe hay, thái lớn toyota, hùng lâm, vlog ô tô, csgt, car, xe hơi, xe, moto vlog, na vlogs, honda, mazda, huyndai, bmw, kia, Học lái xe, học lái xe không khó, dạy lái xe, học lái xe số sàn Mức phạt không bằng lái xe máy 2021, Không bằng lái phạt bao nhiêu, Lỗi không có bằng lái xe máy 2020, Không có bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu, Đủ tuổi nhưng không có bằng lái phạt bao nhiêu, Lỗi không có bằng lái xe máy 2021, Không bằng lái xe máy phạt bao nhiêu 2021, Mức phạt không có giấy phép lái xe ô tô

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Không Có Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu này. Bạn có thể xem thêm chủ đề liên quan đến xe hơi khác như Tư vấn mua bán xe

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin hot nhất, được đánh giá cao nhất về Không Có Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Hãy thường xuyên truy cập mục Giá xe để cập nhật thông tin giá xe mới nhất nhé!

Xem thêm:  Không Xi Nhan Phạt Bao Nhiêu Tiền - Trang thông tin mua bán ôtô hàng đầu
Back to top button