So sánh xe Toyota Vios và Chevrolet Cruze: “Vua bán chạy” đối đầu “sedan của năm”

Giới thiệu chung

Giới thiệu chung

Tại Việt Nam, Toyota Vios là cái tên đã quá quen thuộc với người tiêu dùng. Ra mắt lần đầu vào tháng 8 năm 2003, sau gần 13 năm “chinh chiến”, Vios thường xuyên góp mặt trong top những mẫu xe bán chạy nhất thị trường Việt. Gần đây nhất, trong tháng 5 vừa qua, Toyota Vios lại “xưng bá” phân khúc sedan hạng B.

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 1

Toyota Vios bán chạy nhất Việt Nam 2015

Trong khi đó, Chevrolet Cruze lại là cái tên đã làm mưa làm gió trên nhiều thị trường ô tô trước khi về Việt Nam. Kể từ lần ra mắt đầu tiên vào năm 2008, Cruze đã nắm trong tay hơn 70 giải thưởng quốc tế danh giá trên nhiều hạng mục, như: Chỉ số An toàn 5-sao, chiếc sedan của năm…. Đặc biệt, chiếc Chevrolet Cruze thứ 2 triệu xuất xưởng đã được Tổng thống Mỹ Barack Obama ký tặng dòng chữ “Mẫu xe của tương lai!”.

Bài viết liên quan:  Có 400 triệu đồng, nên mua xe cỡ nhỏ Kia Morning hay Chevrolet Spark?

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 2

Mặc dù phép so sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze khá khập khiễng khi hai mẫu xe thuộc hai phân khúc khác nhau, nhưng với mức giá bán khá tương đồng, hai phiên bản cao cấp nhất Toyota Vios G và Chevrolet Cruze LTZ vẫn khiến không ít khách hàng đắn đo. Do vậy, bài viết này sẽ cùng độc giả tìm hiểu về những điểm mạnh yếu của hai chiếc sedan.

Mẫu xeToyota Vios GChevrolet Cruze LTZ
Giá bán612.000.000 VNĐ672.000.000 VNĐ

Xét về giá bán, phiên bản cao cấp nhất của Toyota Vios rõ ràng chiếm lợi thế khi thấp hơn đối thủ vài chục triệu đồng. Tuy nhiên, Chevrolet Cruze LTZ được định vị ở phân khúc cao hơn (sedan hạng trung trong khi Vios là sedan cỡ nhỏ), lại thường xuyên được các đại lý đưa ra chương trình ưu đãi giá tốt nên sự chênh lệch về giá không hẳn là yếu tố quan trọng khi cân nhắc hai mẫu xe này.

Ngoại thất

Ngoại thất

Vios 2014 sở hữu phong cách ngoại thất tinh tế và hiện đại hơn với ngôn ngữ thiết kế liền mạch đặc trưng của Toyota. Phần đầu xe góc cạch và thể thao hơn với đèn pha dạng bi projector hiện đại (loại gương cầu), kết hợp hài hòa với thân xe bo tròn. Vì thuộc phân khúc sedan cỡ nhỏ nên cũng dễ hiểu khi đầu Vios hơi ngắn, làm mất đi vẻ sang trọng. Tương tự như đàn anh Camry và Altis, thân xe Vios có những đường gân dập nổi và gương hậu tích hợp đèn xi-nhan.

Bài viết liên quan:  So sánh xe Toyota Camry 2019 và Honda Accord 2020
So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 3So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 4

Toyota Vios 2014 sở hữu thiết kế tổng thể hài hoà và thể thao, đuôi xe tích hợp đèn sưong mù nhưng không có cảm biến

Trong khi đó, đối thủ Chevrolet Cruze lại cho thấy sự sang trọng và lịch lãm ngay từ cái nhìn đầu tiên. Phần đầu xe gây ấn tượng với lưới tản nhiệt dạng tổ ong cùng hốc hút gió lớn tạo cảm giác phóng khoáng. Cụm đèn pha Halogen với công nghệ bóng lồng cho tầm sáng rộng và xa hơn kết hợp chức năng tự động bật tắt cảm biến ánh sáng ban ngày. Thân xe cũng sở hữu những đường gân nổi uốn lượn mềm mại, phần đuôi rộng và chắc chắn với cụm đèn hậu lớn càng làm tăng vẻ thể thao và mạnh mẽ cho chiếc xe.

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 5So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 6

Chevrolet Cruze thế hệ mới sở hữu thiết kế sang trọng, lịch lãm và mạnh mẽ, đuôi xe tích hợp thêm cảm biến lùi

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 7So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 7

Gương chiếu hậu của Toyota Vios 2014 và Chevrolet Cruze đều tích hợp đèn xi-nhan

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 8So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 9

La-zăng 8 chấu 15 inch của Vios (trái) nhỏ hơn la-zăng 16 inch 5 chấu mạ kẽm của Cruze

Thông sốToyota Vios GChevrolet Cruze LTZ
Kích thước DxRxC (mm)4.410 x 1.700 x 1.4754.597 x 1.788 x 1.477
Chiều dài cơ sở (mm)2.552.685
Khoảng sáng gầm xe (mm)145160
Bán kính quay đầu (m)5,15,45

Theo đánh giá của các chuyên gia kinh nghiệm về ô tô, do được định vị ở phân khúc cao hơn nên Cruze sở hữu chiều dài cơ sở lớn hơn Vios là điều hiển nhiên. Thêm vào đó, kích thước lốp lớn (215/50R17) của Cruze tạo cảm giác lái đầm chắc, nhất là khi ôm cua. Ngược lại, Toyota Vios 2014 dù tạo cảm giác hơi bồng bềnh khi đi đường trường hay vào cua nhưng lại vận hành khá nhẹ nhàng trong đường đô thị.

Nội thất

Nội thất

Quá rõ ràng khi không gian nội thất của Cruze rộng rãi và lớn hơn hẳn so với Vios 2014, vì một bên là sedan hạng trung còn một bên là sedan hạng nhỏ.

Bài viết liên quan:  Chọn crossover 7 chỗ nào Honda CR-V 2018 hay Nissan X-Trail 2018?
So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 9So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 10

Không gian Vios (trái) có phần nhỏ và hạn chế hơn Cruze (phải)

Với cấu trúc cabin kép, không gian của Cruze tạo sự cân bằng tổng thể cho người điều khiển với ghế ngồi bọc da cao cấp, đem lại sự êm ái và dễ chịu cho cả người lái và hành khách. Thiết kế buồng lái của Cruze được lấy cảm hứng từ siêu xe thể thao Chevrolet Corvette huyền thoại.

Ngược lại, Vios dù không có lợi thế về tổng thể không gian nhưng lại ghi điểm nhờ cách bố trí hiện đại, trẻ trung với vô-lăng bọc da, ghế bọc da cùng chất liệu nhựa nhám đen cao cấp dù tạo cảm giác hơi tối cho cabin.

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 11So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 12

Vô-lăng xe Chevrolet Cruze (phải) cho cảm giác cầm khá tốt

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 12So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 13

Cả Vios và Cruze đều sở hữu hàng ghế trước chỉnh tay 6 hướng

Tiện nghi

Tiện nghi

Một số tiện nghi đáng chú ý trên Toyota Vios 2014 bao gồm:

Bài viết liên quan:  So sánh Land Rover Discovery Sport và Audi Q3: xe gia đình và xe cá nhân
So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 14So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 14So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 15
So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 19So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 16So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 17

Đầu CD 1 đĩa nghe nhạc MP3/WMA/AAC hỗ trợ kết nối USB/AUX/ cùng hệ thống âm thanh 6 loa. Bảng đồng hồ đã được đưa về vị trí trung tâm, hệ thống điều hoà tự động làm lạnh khá nhanh. Vô-lăng điều chỉnh 2 hướng, trợ lực điện tích hợp nút điều khiển âm thanh. Khoang hành khách có bố trí khay để cốc, hàng ghế sau được thiết kế phẳng và có thể gập 40:60 nhằm tăng diện tích khoang chứa đồ.

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 20So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 21So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 23
So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 24So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 25So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 25

Trong khi đó, Cruze đời mới thừa hưởng nhiều nâng cấp tiện nghi hiện đại, như: Khởi động bằng nút bấm Start/Stop, chìa khoá thông minh, cửa kính lái điều khiển 1 chạm, vô-lăng chỉnh 4 hướng và trợ lực thủy lực với nhiều nút điều khiển chức năng, màn hình hiển thị đa thông tin, CD 1 đĩa, Radio (AM/FM)/MP3, cổng kết nối USB/AUX/iPOD… Bên cạnh đó, hàng ghế sau của Cruze khá rộng rãi với bệ tỳ tay tích hợp khay đựng cốc, tựa có thể điều chỉnh độ cao và gập 90 độ, hệ thống điều hoà tự động với bộ lọc khí.

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 27

Vios 2014 và Cruze đều sở hữu hệ thống 2 túi khí cho hàng ghế trước

Ngoài ra, Cruze còn vượt trội hơn hẳn Vios về trang bị an toàn hiện đại như: hệ thống kiểm soát hành trình Cruise Control, cảm biến lùi, cần gạt mưa tự động… hỗ trợ người lái tốt hơn khi di chuyển trên đường dài.

Bài viết liên quan:  So sánh xe Mazda 3 2020 và Honda City 2020: Cuộc đối đầu của hai mẫu xe bán chạy

Vận hành

Vận hành

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze về động cơ

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 28So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 29

Động cơ VVT-i 1.5L hộp số 4 cấp của Vios (trái). Động cơ ECOTEC 1.8L hộp số 6 cấp của Cruze (phải)

Vios sử dụng động cơ VVT- i 1.5L sản sinh công suất 107 mã lực, mô-men xoắn cực đại 141 Nm, thấp hơn nhiều so với sức mạnh 139 mã lực, momen xoắn cực đại 176 Nm của Cruze. Bên cạnh đó, vận tốc tối đa của Vios phiên bản cao cấp nhất đạt 170 km/h cũng thấp hơn ngưỡng giới hạn 190 km/h của Cruze. Được biết, thế hệ mới nhất Chevrolet Cruze 2016 sẽ có thêm phiên bản diesel.

Bù lại, Vios tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả hơn chiếc sedan của Chevrolet. Cùng quãng đường 100Km, Vios tiêu tốn hết 6-7L nhiêu liệu, trong khi con số tương tứng của Cruze là 7.8L (theo công bố của nhà sản xuất).

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze về cảm giác lái

Với hộp số tự động 6 cấp, Cruze cho cảm giác vận hành mượt mà hơn hộp số 4 cấp của Vios, khi ôm cua cũng đầm chắc hơn. Tuy nhiên, khả năng tăng tốc của Cruze có độ trễ do xác nặng. Còn đối với Vios, mẫu sedan vận hành khá nhẹ nhàng trên đường phẳng, nhưng sẽ hơi có cảm giác bồng bềnh khi vào cua.

Bài viết liên quan:  Xe dành cho phái nữ dưới 650 triệu đồng, chọn Toyota Yaris G 2018 hay Mazda 2 2018?

Tổng quát

Tổng quát

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 31

Dù mức giá không có sự chênh lệch lớn, nhưng cả Toyota Vios và Chevrolet Cruze đều sở hữu những thế mạnh rất riêng. Chevrolet Cruze là mẫu sedan kiểu Mỹ điển hình với phong cách sang trọng, lịch lãm cùng cảm giác lái đầm chắc. Cruze thích hợp cho những ai muốn sở hữu một chiếc sedan trẻ trung, nội thất rộng rãi và thường xuyên phải di chuyển đường trường.

So sánh xe Toyota Vios Chevrolet Cruze 30

Trong khi đó, Toyota Vios lại phù hợp với những khách hàng yêu thích sự nhẹ nhàng và chủ yếu vận hành xe trên những cung đường đô thị. Mẫu sedan Nhật Bản khá “lành tính”, tiết kiệm nhiên liệu và đặc biệt có thế mạnh về thương hiệu (mất giá chậm hơn). Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ và bảo dưỡng của Toyota Việt Nam được đánh giá cao hơn Chevrolet, một phần do phụ tùng, linh kiện của mẫu xe Nhật Bản khá dễ kiếm và giá cả hợp lý tại Việt Nam.

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật
Thông số Toyota Vios GChevrolet Cruze LTZ
 Giá  612.000.000 VNĐ672.000.000 VNĐ
 Xuất xứLắp ráp trong nướcLắp ráp trong nước
 Dáng xeSedanSedan
 Số chỗ ngồi 55
 Số cửa44
 Kiểu động cơVVT-i 4 xy lanh IST 4 xy lanh
 Dung tích động cơ1.5 L1.8 L
 Công suất cực đại107 mã lực tại 6.000 vòng/phút139 mã lực tại 6.200 vòng/phút
 Moment xoắn cực đại141 Nm tại 4.200 vòng/phút176 Nm tại 3.800 vòng/phút
 Hộp số Tự động 4 cấpTự động 6 cấp
Kiểu dẫn độngCầu trướcCầu trước
Tốc độ cực đại  
Thời gian tăng tốc 0-100km/hgiâygiây
Mức tiêu hao nhiên liệu6-7L/100km7,8L/100km
Thể tích thùng nhiên liệu4260
 Kích thước tổng thể (mm)4.850 x 1.825 x 1.470mm4.767 x 1.832 x 1.456mm
 Chiều dài cơ sở (mm)2.775mm2.791mm
Khoảng sáng gầm xe (mm)145160
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)5,105,45
Trọng lượng không tải (kg)10751315
Hệ thống treo trướcĐộc lập kiểu Macpherson Độc lập kiểu Macpherson
Hệ thống treo sauDầm xoắnLiên kết đa điểm, lò xo nhúng
 Hệ thống phanh trướcĐĩaĐĩa
 Hệ thống phanh sauĐĩaĐĩa
 Thông số lốp185/60R15215/55R17
 Mâm xe15 inch16 inch
 Đời xe  
Chất liệu ghếDaDa
Chỉnh điện ghế  
Màn hình DVD  
Bluetooth
Loa06 loa06 loa
Điều hòaTự độngTự động, có bộ lọc khí
Nút điều chỉnh trên tay láiĐiều khiển âm thanhĐiều khiển âm thanh
Cửa sổ trờiKhông
Gương chiếu hậuChỉnh điên, đèn báo rẽChỉnh điên, đèn báo rẽ
Star stop engine
Số lượng túi khí2 túi khí2 túi khí
Phanh ABS
Cân bằng điện tử DSC  
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD
Hệ thống ổn định thân xe VSM  
Cảm biến lùiKhông
Camera lùiKhông
Bài viết liên quan:  SUV đô thị cỡ nhỏ dưới 800 triệu, chọn Hyundai Kona 2019 hay Suzuki Vitara 2018?

Nguồn: laixevui.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *